Thứ Hai, 7 tháng 1, 2019

MỘT SỐ KẾT QUẢ NỔI BẬT TRONG QUAN HỆ
VIỆT NAM – CAMPUCHIA TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY

a. Về chính trị, đi ngoại
Quan hệ láng giềng Việt Nam - Campuchia gần đây ngày càng phát triển sâu rộng, đi vào thực chất và có hiệu quả dựa trên phương châm “láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài”. Hai bên tiếp tục duy trì trao đổi cấp cao Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội cũng như giữa các bộ, ngành, địa phương và giao lưu nhân dân, nht là các tỉnh có chung biên gii ngày càng cởi mở, chân tình, tin cậy, gn bó.
Nhiều lãnh đạo cấp cao của Việt Nam sang thăm Campuchia như: Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng (năm 2011, 2017), Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng (năm 2012, 2014), Chủ tịch nưc Tơng Tấn Sang (năm 2014), Chủ tịch nước Trần Đại Quang (năm 2016), Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân (năm 2016), Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc (năm 2017). Các nhà lãnh đạo Campuchia sang thăm Việt Nam như: Quốc vương Nô-rô-đôm Si-ha-mo-ni (năm 2012), Thủ tướng Hun-Xen (năm 2012, 2016), Chủ tịch Quc hội Hêng-Sam-rin (năm 2012)... Qua các chuyến thăm, lãnh đạo cấp cao hai nước đều khẳng định quyết tâm cùng nhau vun đắp cho mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị truyền thống, hợp tác tốt đẹp giữa hai nước, hai dân tộc. Cọi đây là nhân tố quan trọng đảm bảo thắng lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của mỗi nước, tạo động lực thúc đẩy mnh mẽ hơn nữa quan, hệ giữa hai quốc gia.
Đặc biệt, nhân dịp kỷ niệm “40 năm con đường cứu nước của Thủ tướng Hun-Xen” và “50 năm Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Campuchia (24/6/1967 - 24/6/2017)”, Thủ tướng Hun-Xen cùng Đoàn đại biểu cp cao Chính phủ Vương quổc Campuchia đã có chuyến thăm lại chiến trường xưa trên đt Việt Nam, đ lại nhiu tình cảm sâu đậm. Tại đây, Thủ tưng Hun-Xen đã ca ngợi tình đoàn kết, hữu nghị gn bó giữa nhân dân hai nước, đặc biệt là sự giúp đỡ vô tư, trong sáng, đy tình đng chí, anh em của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Quân đội nhân dân Việt Nam đối với nhân dân Campuchia trong công cuộc đu tranh giải phóng dân tộc, đưa đt nước Campuchia thoát khỏi họa diệt chủng Pôn Pốt, hồi sinh mạnh mẽ, mang lại đòi sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.
b. Về quốc phòng, an ninh
Đây là điểm sáng, là tr cột trong quan hệ gia hai nước. Điểm nổi bật là việc duy trì có hiệu quả cơ chế đối thoại chính sách quốc phòng luân phiên hàng năm cp Thứ trưng. Ta giúp bạn huấn luyện quân sự, công tác bảo đảm hậu cn, kỹ thuật, hệ thông viễn thông...; trong đó hợp tác đào tạo nguồn nhân lực có ý nghĩa chiến lược, tạo dựng cơ sở chính trị, tinh thần gắn bó giữa hai quân đội. Giúp bạn xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo...Phối hợp tuyên truyền về quan hệ hữu nghị truyền thống; tìm kiếm, quy tập, hi hương hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện, chuyên gia quân sự Việt Nam; sửa chữa, tu b, tôn tạo, xây dựng đài Hữu ngh Việt Nam - Campuchia tại Camphuchia. Tăng cường t chức các hoạt động giao lưu, kết nghĩa, duy trì “đường dây nóng”, tuần tra chung, đấu tranh phòng chống tội phạm xuyên quốc gia, xâm canh, xâm cư, vượt biên trái phép; giải quyết các vấn đề nảy sinh, xây dựng củng c, quản lí, bảo vệ đường biên giới, vành đai an ninh hòa bình tương đi n định, giữ vững chủ quyn quốc gia, trật tự an toàn khu vực biện giới, vùng nước lịch sử và vùng biển giáp ranh. Một số doanh nghiệp kinh tế, quốc phòng Việt Nam tại Caitipuchi góp phần quan trọng phát triển kinh tế, tạo thế đứng chân vững chắc trên địa bàn chiến lược. Hợp tác quốc phòng, an ninh đa phương và khu vực được đẩy mạnh góp phần bảo vệ, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng ngừa, làm tht bại âm mưu, thủ đoạn phá hoại, chia rquan hệ hai nước, hai quân đội, chống phá Campuchia và Việt Nam;
c. Về kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật
Về hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư, hai bên thực hiện cơ chế mở cửa thông thoáng và đạt nhiều kết quả tích cực, Kim ngạch thương mại hai chiều hằng năm đạt khoảng 3,3 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Campuchla đạt khoảng 1,8 tỷ USD. Tại cuộc họp lần thứ 15 ủy ban Hỗn họp về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật giữa hai nước (15/3/2017) hai bên đã nhất trí phấn đấu đưa kim ngạch thương mại song phương đạt 5 tỷ USD. Tính đến tháng 4/2017, Việt Nam có 190 đự án, tổng số vốn đăng ký 2,89 tỷ USD, là nhà đầu tư lớn thứ 5 (sau Trung Quc, Hàn Quốc, EU và Malaixia) trong tổng số 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Campuchia. Campuchia có 12 dự án còn hiệu lực đầu tư vào Việt Nam với tổng sổ vốn đăng ký hơn 54 triệu USD, đứng thứ 49 trong tồng số 103 quốc gia vả vùng lãnh thố có hoạt động đầu tự tại Việt Nam.
Về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, được hai Đảng, hai Nhà nước đặc biệt quan tâm, coi đây là vấn đề trọng yếu có tầm chiến lược, nhằm hình thành một đội ngũ cán bộ hiểu biết lẫn nhau gỉữa các ngành, các lĩnh vực, làm nòng ct trong duy trì và thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị của hai nước. Hằng năm, Việt Nam cấp cho Camphuchia hơn 1.000 suất học bổng; tính đến quý I năm 2017, có gn 4.000 sinh viên Campuchia đang học tập và nghiên cứu tại Việt Nam. Cùng với đó, hai bên cũng nhất trí tăng cường hợp tác trên các lĩnh vực văn hóa, y tế, du lịch, an sinh xã hội. Tiêu biểu là, Campuchia thường xuyên tham gia các Festival nghệ thuật tại Việt Nam; ta đã tổ chức các Tuần Văn hóa Việt Nam tại Campuchia; khánh thành Bệnh viện Chợ Ry - Phnom Pênh (năm 2014); khánh thành cầu Long Bình - Chray Thom (tháng 4/2017) bắc qua sông biên giới nối liền tnh An Giang, Việt Nam với Can-đan, Campuchia... Đây là những biểu tượng trong sáng và cao c của tình hữu nghị thủy chung, hợp tác hiệu qu giữa hai nước, phục vụ thiết thực cho phát trin kinh tế - xã hội, thúc đy giao lưu, thương mại, nâng cao đời sống nhân dân, tăng cường kết ni giữa Việt Nam và Campuchia cũng như với các nước trong khu vực
TRUNG LẬP




Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét